I   Trang chủ   I  Thảo luận   I  Thông tin phản hồi   I  English
 
Giới thiệu
Đặc điểm lưu vực
Nguồn nước
Nông nghiệp
Công trình thuỷ lợi
Quản lý khai thác
Phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai
Thuỷ điện
Thuỷ sản
Giao thông
Xây dựng đô thị hạ tầng cơ sở
Quy hoạch
Khoa học công nghệ
Hợp tác quốc tế
Các hoạt động của văn phòng Ban
Bản tin
Văn bản pháp quy


Số lượt truy cập





_Weblink
 
 
 
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THỦY LỢI TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG - Tiến sỹ Phạm Thế Chiến (Viện Quy hoạch Thủy lợi)
 

 

t

Techonology deve-lopment and applica-tion in water sector have  been conside-rably contributing to the development of the country in gene-ral and of the Red River Delta in particular. Invest-ments in researches and studies have gained great results and practical applica –tions and they are increasingly needed to serve the industrialization and modernization.

Vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là một vùng dân sinh - kinh tế rộng lớn, gồm 5 thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Hải Dương, Thái Bình và 6 tỉnh: Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hà Nam, Ninh Bình, Bắc Ninh, Hưng Yên, rộng 14.800 km2 và có khoảng 17,7 triệu dân.

I. KHCN THỦY LỢI TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN VÙNG ĐBSH

Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI trở đi về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, Bộ Thủy lợi (trước đây) và Bộ Nông nghiệp và PTNT (hiện nay) đã chú ý đầu tư phát triển thủy lợi và quản lý tài nguyên nước. Khoa học công nghệ thủy lợi đã được nhiều cơ quan như Viện KHTL, Viện QHTL, Trường ĐHTL, Cty TVXDTL… tập trung thực hiện. Kết quả hoạt động khoa học công nghệ đã góp phần rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển thủy lợi Việt Nam nói chung và ở ĐBSH nói riêng. Các công trình nghiên cứu ở ĐBSH đã giải quyết được nhiều vấn đề phức tạp trong các lĩnh vực:

i)                     điều tra cơ bản (điều tra, bổ sung cập nhật hệ thống dữ liệu cơ bản về địa hình, địa chất, số và chất lượng nước phục vụ quy hoạch, thiết kế, xây dựng và quản lý vận hành các hệ thống thủy lợi);

ii)                   đánh giá TNN của ĐBSH (các công trình dự báo biển đổi khí hậu toàn cầu, đề tài nghiên cứu như KC12-01: cân bằng, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả nguồn nước ở ĐBBB, công trình nghiên cứu về nước ngầm ở ĐBBB và một số vùng trọng điểm Hà Nội, Hà Tây, Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình…, đã có những kết quả rất tốt để có những đối sách thích ứng trong tương lai);

iii)                  tưới, tiêu và cấp nước (nhiều nghiên cứu về tưới, xâm nhập mặn, chua phèn, vv… đã góp phần tìm ra các giải pháp kỹ thuật trong tình hình tưới, tiêu và cấp nước hiện nay);

iv)                  phòng chống lũ, chỉnh trị sông, bờ biển (hàng loạt các công trình nghiên cứu về tiêu chuẩn chống lũ, nhận dạng lũ, đánh giá khả năng thoát lũ của sông Hồng, khả năng phân lũ vào sông Đáy, thủy triều, bờ biển, quy trình vận hành các hồ chứa đa mục tiêu Hoà Bình, Thác Bà…, đã được thực hiện để nâng cao mức bảo đảm an toàn phòng chống lũ ở ĐBBB.

v)                    xây dựng và bảo vệ công trình (nhiều nghiên cứu về vật liệu xây dựng, thăm dò đánh giá chất lượng nền móng và thân công trình, gia cố nền và thân công trình là những công nghệ tiên tiến tu sửa, nâng cấp và xây dựng công trình)

vi)                  xây dựng, nghiên cứu ứng dụng và phát triển các phần mềm tiên tiến trong đánh giá nguồn nước, quy hoạch, thiết kế xây dựng thủy lợi (các mô hình lưu vực sông: MIKE BASIN, MIKE SHE, MITSIM, REBASIN..., mô hình thuỷ văn: SSARR, NAM, TANK, AR, ARIMA..., mô hình thuỷ lực: VRSAP,KOD1,WENDY,SOBEK,MIKE11, MIKE21, MIKE FLOOD, TELEMAC-2D, hệ thống thông tin địa lý GIS: MAPINFOR, ARCVIEW..., mô hình chất lượng nước: QUALL2, MIKE BASIN-WQ..., mô hình phân tích tối ưu trong quy hoạch, quản lý, vận hành hệ thống: GAMS, tính toán nhu cầu nước cho cây trồng: CROPWAT... , các phần mềm tin học tính toán thiết kế, lập bản vẽ các công trình thủy lợi, các phần mềm để trình bày các dự án, báo cáo tại hội nghị (Powerpoint... ).

vii)                quản lý nguồn nước và công trình thủy lợi đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý tài nguyên và môi trường nước, về quản lý, khai thác các hệ thống thủy lợi nhằm bảo vệ các nguồn nước, nâng cao hiệu quả của các hệ thống

II. KẾT QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THỦY LỢI

Hoạt động khoa học công nghệ đã thực sự góp phần quan trọng cho Ngành và các địa phương có cơ sở khoa học cho việc hoạch định chiến lược, lập các dự án quy hoạch, thiết kế, xây dựng và tổ chức quản lý TNN và các hệ thống Thủy lợi. Các hệ thống thủy lợi ngày càng được đầu tư hoàn chỉnh, củng cố, nâng cấp và xây dựng thêm nhiều, đáp ứng được nhu cầu cấp thoát nước cho các ngành kinh tế xã hội và phòng chống thiên tai cho vùng ĐBSH với mức bảo đảm ngày càng cao.

v Về tưới tiêu, cấp nước: Đến nay, trong vùng có 55 hệ thống thủy nông lớn và vừa gồm 500 cống, 1.700 trạm bơm điện chính và 35.000 trạm bơm nhỏ nội đồng, hơn 5 vạn kênh trục chính các cấp, 35 hồ chứa có dung tích trên 0,5 triệu m3 và nhiều hồ chứa nhỏ có tổng diện tích tưới thiết kế khoảng 850.000 ha, kết hợp cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, thủy sản.

v Về phòng chống thiên tai lũ lụt: Vùng có hệ thống công trình phòng chống lũ bão hoàn chỉnh:

- Hệ thống đê điều với 2.700 km đê sông, 1.118 cống dưới đê TW quản lý, 310 km đê biển + cửa sông. Mực nước thiết kế chống lũ của đê sông tương ứng +13,1m ở Hà Nội và +7,20 m tại Phả Lại. Đặc biệt, đoạn đê hữu sông Hồng bảo vệ Hà Nội có mức nước thiết kế +13,4m. Hệ thống đê được củng cố, phần lớn đã đáp ứng được tiêu chuẩn chống lũ. Nhiều đoạn lòng, bãi sông xung yếu đã được gia cố bằng kè mái đê, kè bờ và mỏ hàn lái dòng.

- Công trình phân chậm lũ: công trình sông Đáy đã được sửa chữa đập, cải tạo một vài đoạn sông, đê được củng cố; các vùng Tam – Thanh, Bất Bạt, Lập Thạch được để dự phòng chậm lũ khi có lũ lớn hơn lũ 1971.

- Tham gia chống lũ cho ĐBSH còn có: các hồ chứa Hòa Bình, Thác Bà ở thượng lưu cắt lũ và các giải pháp phát triển tầng phủ rừng đầu nguồn.

Đến nay, hệ thống các công trình này có thể chống được các trận lũ lớn như lũ năm 1971 không phải phân, chậm lũ và chống sóng biển có mức nước triều 5% gặp bão cấp 9.

III. HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỶ LỢI

v Ổn định và tăng diện tích, năng suất, sản lượng lúa: Do diện tích được cấp nước tưới ngày càng tăng và chủ động hơn nên diện tích gieo cấy lúa ngày càng tăng, theo hướng chuyển đổi mạnh cơ cấu mùa vụ. Diện tích cây có hạt năm 2003 đạt 1,264 triệu ha, trong đó có 1,184 triệu ha lúa (1986: 5,68 triệu ha), gồm: 0,59 triệu ha lúa đông-xuân (1985: 0,49 triệu ha) và 0,594 triệu ha mùa (1985: 0,52 triệu ha). Năng suất lúa đông xuân tăng lên 61,3 tạ/ha (1986: 38 tạ/ha), lúa mùa 48,3 tạ/ha (1986: 22 tạ/ha). Tổng sản lượng lương thực năm 2003 đạt 6,783 triệu tấn (1986: 3,23 triệu tấn). Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 22.209 tỷ đồng (giá 1994).

v Phát triển đa dạng hóa cây trồng nông nghiệp:

Phát triển thuỷ lợi đã tạo điều kiện hình thành và phát triển các vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi, nâng chỉ số quay vòng ruộng đất từ 1,4 lên 3 lần. Giá trị sản lượng nông nghiệp trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp tăng từ 13,5 triệu đồng/ha (1995) lên 17,5 triệu đồng (2000), hiện có nơi thu hơn 100 triệu đ/ha.

v Cấp nước cho sinh hoạt và các ngành công nghiệp, dịch vụ ngày càng có vị trí quan trọng trong mục tiêu-nhiệm vụ phát triển thuỷ lợi. Tỉ lệ dân cư nông thôn được cấp nước sạch ngày càng tăng.

v Các công trình thủy lợi đã tạo thêm mặt nước, tạo nguồn cấp nước ngọt cho nuôi trồng thủy sản, đưa diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản năm 2003 khoảng 77 nghìn ha (1986 có 36,5 nghìn ha), sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 159.981 tấn, tổng giá trị sản xuất thủy sản 2053 tỷ đồng (giá 1994).

v Sự phát triển các giải pháp tiêu thoát nước và phòng chống lũ bão đã bảo vệ hàng chục triệu dân và hàng trăm nghìn ha đất canh tác, tổn thất về người và tài sản do bão lũ gây ra được giảm thiểu và môi trường sinh thái được cải tạo tốt...

v Thuỷ lợi đã góp phần rất lớn phân bố lại nguồn nước tự nhiên theo chiều hướng có lợi cho sản xuất và sinh hoạt: tăng nguồn nước ngầm, điều hoà dòng chảy, tăng độ ẩm, tăng nguồn nước về mùa khô, giảm lũ về mùa mưa, là biện pháp cơ bản để cải tạo tưới tiêu hợp lý, cải tạo chua mặn,…

IV. ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI KHCN TRONG THỜI GIAN TỚI

Thực hiện nhiệm vụ phát triển khoa học công nghệ đã nêu trong Chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010 được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, Chiến lược phát triển thủy lợi giai đoạn đến năm 2020, KHCN thủy lợi phục vụ có hiệu quả ở ĐBSH, cần tiếp tục tăng cường vào các lĩnh vực chính sau:

1.   Điều tra cơ bản về địa hình, dòng chảy, chất lượng, ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng chua mặn.

2. Quản lý nguồn nước chống ô nhiễm do các nguồn thải từ các khu công nghiệp, đô thị, hóa chất nông nghiệp...

3. Nghiên cứu nâng cao chất lượng cảnh báo, dự báo dòng chảy, dự báo lũ, triều, mặn...

4. Nghiên cứu, xây dựng quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi thủy điện phục vụ đa mục tiêu có hiệu ích tối ưu, trong đó có vận hành liên hồ thượng lưu.

5. Nghiên cứu đánh giá thực trạng, dự báo diễn biến lòng bãi sông, cửa sông, bờ biển, các giải pháp chỉnh trị, bảo vệ.

6. Công nghệ vật liệu xây dựng mới; phương pháp, công nghệ thăm dò, đánh giá chất lượng công trình, biện pháp gia cố nền và thân công trình.

7. Các giải pháp, công nghệ kiên cố hóa, hiện đại hóa các hệ thống thủy lợi để nâng cao hiệu quả phục vụ.

8. Công nghệ tưới, tiêu tiên tiến, tiết kiệm nước, nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

9. Cơ chế, tổ chức quản lý hệ thống thủy lợi để nâng cao hiệu quả phục vụ của các hệ thống.

10. Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng và phát triển các phần mềm tin học trong mọi lĩnh vực tài nguyên nước và phát triển thủy lợi.

                                            (Trích báo cáo tại Hội nghị KHCNTL 2005)

¯

 
CÁC TIN KHÁC
  THÀNH TỰU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THUỶ LỢI ỨNG DỤNG VÀO HÀ NAM PHỤC VỤ CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN VÀ CÁC NGÀNH KINH TẾ QUỐC DÂN ( Đặng Xuân Khánh – Chi cục trưởng Chi cục Thuỷ lợi Sở NN và PTNT tỉnh Hà Nam)
  CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT TƯỚI TIẾT KIỆM NƯỚC CHO NHỮNG VÙNG KHAN HIẾM NƯỚC Ở VIỆT NAM
  ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THUỶ LỰC 2 CHIỀU TRONG QUY HOẠCH QUẢN LÝ VÙNG NGẬP LŨ - GIẢM NHẸ THIÊN TAI
  ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THUỶ ĐỘNG LỰC HỌC MIKE 11 PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG HỒNG
  CÔNG TÁC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

 

 
TIN VẮN
 
HyperLink
HyperLink
HyperLink

_ Tools
  Acrobat pdf
  Mapinfo pro


 
Văn phòng ban Quản lý Quy hoạch lưu vực sông Hồng-sông Thái Bình * Viện Quy hoạch Thuỷ Lợi
162A Trần Quang Khải, Hà nội, Việt Nam\Điện thoại: 84-4 8267020 Fax: 84-4 8252807 Email:iwrp.hanoi@hn.vnn.vn