I   Trang chủ   I  Thảo luận   I  Thông tin phản hồi   I  English
 
Giới thiệu
Đặc điểm lưu vực
Nguồn nước
Nông nghiệp
Công trình thuỷ lợi
Quản lý khai thác
Phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai
Thuỷ điện
Thuỷ sản
Giao thông
Xây dựng đô thị hạ tầng cơ sở
Quy hoạch
Khoa học công nghệ
Hợp tác quốc tế
Các hoạt động của văn phòng Ban
Bản tin
Văn bản pháp quy


Số lượt truy cập





_Weblink
 
 
 
BÁO CÁO THAM LUẬN CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
 

I – Tình hình chung

Hải phòng là thành phố ven biển thuộc hạ lưu sông Hồng - sông Thái Bình, có vị trí địa lý từ 20030 đến 210 01 vĩ độ bắc và 106023 đến 107008 kinh đông. Tổng diện tích tự nhiên của toàn thành phố là 150.700 ha, trong đó đất nông nghiệp là 69.698 ha bằng 46,5%, đất dùng lâm nghiệp là 13.072 ha chiếm 8,6%.

Dân số của toàn thành phố theo thống kê năm 2001 là: 1 723 600 người.

Toàn thành phố có 13 đơn vị hành chính, bao gồm 5 quận (Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An, Hải An), 8 huyện (Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, Kiến Thuỵ, An Dương, Thuỷ Nguyên, Cát Bà, Bạch Long Vĩ) và 1 thị xã (Đồ Sơn).

Trên địa bàn thành phố có 7 nhánh sông chảy qua cho nên hệ thống thủy lợi Hải phòng được bao bọc bởi 314,789 km đê sông, 104,035 km đê biển và được phân chia thành 5 hệ thống thủy lợi độc lập, đó là: Hệ thống thủy lợi Vĩnh Bảo, HTTL Tiên Lãng, HTTL Đa Độ, HTTL An Hải và HTTL Thủy Nguyên.

Số lượng các công trình thủy lợi:

- Cống dưới đê tưới tiêu nước: 387 cống.

- Trạm bơm điện: 654 trạm với 845 tổ máy có tổng công suất 746.960 m3/h. Hầu hết các trạm bơm  có quy mô nhỏ (mỗi trạm có từ 1 đến 3 máy) còn lại 6 trạm bơm với quy mô lớn hơn có nhiệm vụ cấp nguồn và tiêu nước.

- Kênh chìm: 10 kênh trục chính dài 228 km, 155 kênh cấp 1 dài 761 km, 1851 kênh cấp 2 dài 1837 km, 654 kênh hút trạm bơm dài 309 km và hàng nghìn km kênh mương nội đồng.

- Kênh nổi: 654 kênh cấp 1 dài 1296 km và hàng nghìn km kênh cấp 2, 3.

Hệ thống thuỷ lợi có nhiệm vụ cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, nuôi trồng thuỷ sản, du lịch dịch vụ, phòng chống ngập úng và bảo vệ môi trường sinh thái.

II- Tình hình thiên tai và các biện pháp khắc phục

Tình hình thiên tai

Tình hình thời tiết, khí tượng thuỷ văn các tháng đầu năm 2006 có nhiều diễn biến bất lợi. Lượng mưa năm tháng đầu năm là 150,6 mm, thấp hơn trung bình nhiều năm (TBNN) là 38,2mm. Tổng số giờ nắng là 243,1giờ, cao hơn TBNN là 18,1giờ. Nhiệt độ bình quân là 19,5oC, cao hơn TBNN là 0,9oC. Độ ẩm không khí bình quân là 89% cao hơn TBNN là 2%.

Mực nước trên các triền sông thấp hơn trung bình nhiều năm khoảng từ 0,2m- 0,3m. Do nguồn nước thấp nên nước mặn lấn sâu các vùng cửa sông so với cùng kỳ năm trước và độ mặn tại các cửa cống cũng cao hơn cùng kỳ năm trước.

Các biện pháp khắc phục

Để chủ động ứng phó với tình hình thời tiết diễn biến bất lợi, Thành phố đã chủ động thực hiện một số giải pháp sau:

- Thành lập ban chỉ đạo chống hạn trong từng hệ thống thuỷ lợi để chủ động đối phó với mọi diễn biến bất lợi của thời tiết, khí hậu thuỷ văn.

- Tập trung kiểm tra, sửa chữa các công trình thuỷ lợi bị hư hỏng gồm: các cống đập nội đồng, các bờ vùng bờ thửa, các trạm bơm điện tưới tiêu nước đảm bảo chủ động điều tiết nước tiết kiệm, hiệu quả và an toàn.

- Kịp thời sửa chữa các gioăng nẹp đệm hoặc đắp đát hoành triệt các cống dưới đê nằm trong khu vực có khả năng bị nhiễm mặn.

- Bố trí cán bộ trực ban đầy đủ tại các cống đầu mối lấy nước, theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến mặn ngoài sông, tranh thủ cao nhất khả năng lấy nước ngọt cho hệ thống.

- Tập trung lực lượng để phá rỡ rong bèo khơi thông dòng chảy vật cản trên kênh. Xử lý các vi phạm công trình thuỷ lợi, đặc biệt là các vi phạm trên kênh.

- Nạo vét các cửa cống lấy nước và các kênh trục, đặc biệt là các kênh dẫn nước tưới để tăng cường khả năng trữ nước, dẫn nước của các công trình thuỷ lợi.

- Dự kiến các điểm bơm dã chiến, chuẩn bị đầy đủ vật tư, nguyên nhiên liệu và lực lượng để chủ động khi cần thiết.

- Tổ chức ra quân làm thuỷ lợi nội đồng để khơi thông dòng chảy, dẫn nước đến tận mặt ruộng, nhất là các kênh nội đồng. Toàn thành phố đã thực hiện đào đắp được 1 100 000 m3 đất đạt 100 % theo kế hoạch.

III- Kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm 2006.

* Công tác tưới tiêu nước

- Công tác lấy nước vụ ĐX đảm bảo an toàn. Toàn bộ các hệ thống trên địa bàn thành phố đều không bị nhiễm mặn và đảm bảo đủ nguồn cho các trạm bơm hoạt động.

- Diện tích đổ ải là 24 100 ha, trong đó diện tích đổ ải bằng bơm điện là 15 403 ha bằng 84,8%, diện tích đổ ải tự chảy là 6 600 ha bằng 112 %.

- Diện tích gieo cấy là 59 592 ha, trong đó diện tích lúa: 42 132 ha, diện tích rau đậu các loại là 17 460 ha. Toàn bộ diện tích gieo cấy đều có nước, không có diện tích bị hạn.

- Diện tích tưới do các địa phương tự thực hiện là 15 370 ha.

- Diện tích tưới do các doanh nghiệp ký hợp đồng là 44 221 ha, gồm các giải pháp:

* Tưới bơm điện:                                 7 623 ha

* Tưới tự chảy:                                    9 286 ha

* Cấp nguồn:                                     24 666 ha

* Cấp nguồn bằng bơm điện:        2 554 ha

* Cấp nguồn cho thuỷ sản:                        889 ha

* Công tác thuỷ lợi lợi phí

Thực hiện nghị định Chính phủ số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003, UBND Thành phố ban hành quyết định số 2226/QĐ-UB ngày 11/8/2004 và 1532/QĐ-UB  ngày 13/7/2005 quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước trên địa bàn thành phố Hải phòng.

Tổng số thuỷ lợi phí, tiền nước thu được của 5 công ty Khai thác công trình thuỷ lợi trong vụ Đông xuân năm 2006 là 13 819 759 nghìn đồng bằng  82,4 % (kế hoạch: 16 772 795 nghìn đồng )

IV- Những vấn đề phát sinh

Hiện trạng hệ thống các công trình thuỷ lợi của Hải phòng qua nhiều thời kỳ đầu tư, xây dựng về cơ bản là phù hợp, đáp ứng được yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế và đời sống dân sinh thành phố. Các cống đầu mối, các trạm bơm điện, hệ thống kênh mương cho đến nay vẫn phát huy năng lực phục vụ, thể hiện rõ tính hợp lý trong xây dựng quy hoạch và hiệu quả đầu tư.

Tuy nhiên, do hầu hết các công trình được xây dựng từ lâu nhưng thiếu kinh phí để tu bổ, sửa chữa và nâng cấp nên các công trình bị xuống cấp và hiệu quả khai thác giảm. Đồng thời do yêu cầu về thời vụ, về chuyển đổi cơ cấu cây trồng và do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa cho nên thực tế phát sinh một số vấn đề khó khăn tồn tại, cụ thể như sau:

1- Thiếu công trình đầu mối tưới: hệ thống thuỷ lợi Thuỷ nguyên, hệ thống thuỷ lợi An Hải, vùng Nam sông Mới hệ thống thuỷ lợi Tiên lãng.

2- Thiếu công trình đầu mối tiêu: hệ thống thuỷ lợi Thuỷ nguyên, vùng Bắc sông mới hệ thống thuỷ lợi Tiên Lãng, hệ thống thuỷ lợi Vĩnh bảo.

3- Một số vùng bị úng cục bộ do công trình bị xuống cấp: vùng Lai Sàng Họng và vùng Quang Hưng, Bát trang hệ thống thuỷ lợi Đa Độ, vùng Cao Minh, An Hoà hệ thống thuỷ lợi Vĩnh bảo, vùng Lập, Phả lễ hệ thống thuỷ lợi Thuỷ nguyên, vùng Bắc sông mới hệ thống thuỷ lợi Tiên lãng, vùng Bắc đường 5 hệ thống thuỷ lợi An hải.

4. Một số vùng hạn cục bộ do công trình bị xuống cấp: Vùng Nam sông mới hệ thống thuỷ lợi Tiên lãng.

5- Một số công trình bị xuống cấp mất an toàn: trạm bơm Thượng Đồng, cống Trấn dương hệ thống thuỷ lợi Vĩnh bảo, trạm bơm Quang hưng, Bát trang, cống C2,C3 hệ thống thuỷ lợi Đa độ, cống Dương áo hệ thống thuỷ lợi Tiên lãng.

6- Nước mặn từ biển xâm nhập sâu vào các vùng cửa sông làm ảnh hưởng đến khả năng lấy nước, đặc biệt là hệ thống thuỷ lợi Tiên Lãng.

7- Nguồn nước thải công nghiệp, sinh hoạt xả xuống công trình thuỷ lợi làm ảnh hưởng chất lượng nguồn nước: hệ thống thuỷ lợi An Hải, hệ thống thuỷ lợi Đa độ.

8- Tình trạng xây dựng bất hợp pháp, tập kết vật liệu trong phạm vi bảo vệ đê và bãi sông, san lấp mở rộng mặt bàng lấn chiếm dòng chảy, khai thác bất hợp lý các bãi bồi ven sông ven biển gây sạt lở bãi sông.

V- Các yêu cầu phối hợp đa ngành

1- Đê nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục quan tâm đầu tư kinh phí để sửa chữa, nâng cấp  hệ thống công trình thuỷ lợi và hệ thống công trình phòng chống lũ bão đảm bảo an toàn và đáp ứng yêu cẫu công nghiệp hoá hiện đại hoá.

2- Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Bộ Tài chính thống nhất cơ chế tài chính đối với các doanh nghiệp Khai thác công trình thuỷ lợi đảm bảo tăng cường năng lực hoạt động các doanh nghiệp KTCTTL nhằm từng bước nâng cao hiệu quả công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

3- Bộ Nông nghiệp sớm ban hành hướng dẫn về phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi đê dịa phương triển khai thực hiện.

4- Đề nghị Chính phủ và các bộ ngành quan tâm tăng cường công tác thanh tra chuyên ngành đảm bảo thực hiện nghiêm pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, pháp lệnh Đê điều và pháp lệnh Phòng chống lụt bão. Đồng thời quy định rõ về chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong công tác quản lý tài nguyên nước đảm bảo tính thống nhất trong quản lý, điều hành.

VI- Đề xuất ưu tiên đầu tư.

Để đảm bảo phát huy hiệu quả đầu tư đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất và quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá của Thành phố, trong thời gian tới hệ thống thuỷ lợi Hải Phòng cần quan tâm ưu tiên đầu tư một số hạng mục sau:

- Dự án thuỷ lợi Bích động HTTL Vĩnh bảo.

- Dự án nâng cấp hệ thống thuỷ lợi Lai Sàng- Họng huyện Kiến thuỵ, thực hiện bước 2 của dự án nâng cấp hệ thống thuỷ lợi Đa Độ

- Dự án nâng cấp hệ thống thuỷ lợi An- Kim- Hải gồm 2 huyện Kim thành (Hải dương) và An Dương (Hải Phòng)

- Dự án nuôi trồng thuỷ sản Ngũ phúc, Kiến quốc huyện Kiến thuỵ.

- Chương trình nạo vét kênh cấp 1, 2 và cải tạo nâng cấp các trạm bơm điện trên địa bàn thành phố.

- Cải tạo sửa chữa trạm bơm Thượng đồng, cống Trấn dương HTTL Vĩnh Bảo, cống Dương áo HTTL Tiên Lãng, cống C2, C3 HTTL Đa Độ.

- Dự án Đập cầu Hàn trên sông Thái bình.

- Dự án  nâng cấp đê biển Cát Hải huyện Cát Hải.

- Dự án  kiên cố hoá mặt đê

- Dự án bê tông hoá đê nội thành, nội thị

- Chương trình ứng dụng tin học trong công tác quản lý và khai thác CTTL.

                                                      

 

 

 

 

                                                                             

 
CÁC TIN KHÁC
  THAM LUAN TỈNH THÁI NGUYÊN
  THAM LUẬN CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG TẠI HỘI NGHỊ SƠ KẾT 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2006
  THAM LUẬN CỦA TỈNH BẮC KẠN TẠI HỘI NGHỊ SƠ KẾT 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2006
  SỰ PHỐI HỢP QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC SÔNG VỚI CÔNG TÁC THUỶ LỢI PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
  BÁO CÁO CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2006

 

 
TIN VẮN
 

HyperLink
HyperLink
HyperLink

_ Tools
  Acrobat pdf
  Mapinfo pro


 
Văn phòng ban Quản lý Quy hoạch lưu vực sông Hồng-sông Thái Bình * Viện Quy hoạch Thuỷ Lợi
162A Trần Quang Khải, Hà nội, Việt Nam\Điện thoại: 84-4 8267020 Fax: 84-4 8252807 Email:iwrp.hanoi@hn.vnn.vn