I   Trang chủ   I  Thảo luận   I  Thông tin phản hồi   I  English
 
Giới thiệu
Đặc điểm lưu vực
Nguồn nước
Nông nghiệp
Công trình thuỷ lợi
Quản lý khai thác
Phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai
Thuỷ điện
Thuỷ sản
Giao thông
Xây dựng đô thị hạ tầng cơ sở
Quy hoạch
Khoa học công nghệ
Hợp tác quốc tế
Các hoạt động của văn phòng Ban
Bản tin
Văn bản pháp quy


Số lượt truy cập





_Weblink
 
 
 
TỈNH PHÚ THỌ
 

I- Giới thiệu chung về tỉnh Phú Thọ.

Phú Thọ là tỉnh miền núi mới được tái lập năm 1997, là tỉnh nối các tỉnh phía bắc với thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, có vị trí địa lý nằm trong khoảng 104047 đến 105027 KĐĐ và 20052 đến 21045 VĐB

Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh: 350.634,3ha

Trong đó diện tích đất Nông nghiệp 89.491,3 ha chiếm 25,5% diện tích đất đai toàn tỉnh.

Toàn tỉnh có 12 đơn vị hành chính gồm 10 huyện 1 thị xã và 1 thành phố

Dân số 1.290.514 người, mật độ dân số bình quân: 368,05 người/km2, hơn 90% dân số thuộc khu vực nông thôn. bình quân diện tích đất nông nghiệp theo đầu người là 0,7ha/người. Đất canh tác là 0,4ha/người.

II- Đặc điểm địa hình, sông ngòi và khí tượng thuỷ văn tỉnh Phú Thọ:

1- Đặc điểm địa hình.

Là tỉnh miền núi mang sắc thái của ba vùng địa hình , đồng bằng, trung du và miền núi, hướng dốc địa hình từ tây Bắc xuống Đông Nam phù hợp vối thuỷ thế của 3 dòng sông lớn là sông Thao, sông Đà và sông Lô riêng vùng phía tây của tỉnh hướng đốc chính từ Tây sang Đông theo xu thế của các dẫy núi cao độ dốc thoải dần ra ra ven sông Thao và sông Đà, với địa hình như vậy phù hợp cho việc xây dựng các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp: ở ven các con sông xây dựng hệ thống trạm bơm phục vụ tưới cho vùng đồng bằng ven sông, phía đồi núi phù hợp cho việc xây dựng các hồ chứa vừa và nhỏ phục vụ cho tưới cho các cánh đồng nhỏ nằm sen lẫn giữa các đồi gò.

2- Đặc điểm sông ngòi.

Phú Thọ nằm ở trung lưu của hệ thống sông Hồng, tiếp nhận nguồn nước của 3 sông lớn: sông Lô, sông Thao, sông Đà ngoài ra còn có các sông nhỏ, ngòi lớn như: sông Bứa, ngòi Lao, ngòi Giành, ngòi Me chảy ra sông Thao: sông Chảy chảy ra sông Lô, ngòi Lạt chảy ra sông Đà...Nhìn chung các sông trên địa bàn tỉnh Phú thọ có đặc điểm như sau:

            a- Sông Thao: Có lưu vực từ nơi bắt nguồn đến Việt Trì khoảng 55.605 km2, riêng phần Việt Nam là: 11.173 km, chiều dài chảy qua Phú Thọ từ Hậu Bổng (Hạ Hoà) đến Bến Gót (Việt Trì) khoảng 110 km, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Lưu lượng lũ lớn nhất trên 30.000 m3/sek.

            b- Sông Lô: Lưu vực sông từ nơi bắt nguồn đến Việt Trì khoảng 25.000km2, chiều dài chảy qua Phú Thọ từ Chi Đám (Đoan Hùng) đến Bến Gót (Việt Trì) khoảng 67 km cũng chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam gần như song song với sông Thao. Tuy bắt nguồn và chảy qua các tâm mưa của vùng Việt Bắc, song các chi lưu và suối ngòi đổ vào không cùng chế độ thuỷ văn nên ít xảy ra lũ trùng hợp, dữ dội. Lưu lượng lũ lớn nhất xấp xỉ 9.000 m3/sek.

           c- Sông Đà: Có lưu vực khoảng 50.000 km2, chảy qua Phú Thọ từ Tinh Nhuệ (Thanh Sơn) đến Hồng Đà (Tam Nông), khoảng 41,5 km theo hướng Bắc Nam. Đây là con sông chảy qua các tâm mưa dữ dội nhất của vùng núi cao hiểm trở Tây Bắc nên có lưu lượng lũ khoảng lớn hơn 18.000 m3/sek, lượng lũ chiếm tới 49% tổng lượng lũ sông Hồng và là nguyên nhân gây lũ lụt nhiều nhất.

            d- Hệ thống sông ngòi nội địa: Ngoài 2 chi lưu lớn là sông Chảy và sông Bứa đổ vào 3 sông lớn còn có rất nhiều suối ngòi với mật độ dầy đặc, góp phần tạo nên lượng dòng chảy lớn của hệ thống sông Hồng. Số sông ngòi chảy vào sông Hồng, sông Lô, sông Đà có chiều dài ³ 10 km là 72 sông ngòi, mật độ trung bình sông nhỏ và suối từ 0,5 -: - 1,5 km/km2.

3- Đặc điểm về khí tượng, thủy văn

            Phú Thọ mang đặc điểm khí hậu vùng trung du, miền núi có gió mùa và thuỷ văn miền trung du lưu vực hệ thống sông Hồng. Các đặc điểm đó được tóm tắt qua các đặc trưng của khí tượng, thuỷ văn như sau:

- Nhiệt độ trung bình năm từ 220C -: - 240C

            - Độ ẩm trung bình         84% -: - 86%

            - Số giờ nắng trung bình trong năm: từ 1300 -: - 1550 h

            - Lượng bốc hơi năm từ 900 -: - 1.100 mm/năm.

            - Bão: hàng năm trung bình có từ 4 -: - 6 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Phú Thọ, gây gió cấp VII, VIII, IX và mưa diện rộng.

             - Mưa: mưa là yếu tố chi phối và ảnh hưởng nhiều nhất đến mùa màng và việc xây dựng quản lý, khai thác các công trình thuỷ lợi của tỉnh.

             + Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, chiếm khoảng 80% lượng mưa hàng năm.

             + Lượng mưa năm thực đo:

                         Lớn nhất 3.057,2 mm (xảy ra vào năm 1980)

                         Trung bình: 1.790 mm

                         Nhỏ nhất: 1.192,5 mm (xảy ra năm 1977)

III- Công tác thuỷ lợi

            Qua nhiều năm xây dựng, hiện nay tỉnh Phú Thọ đã có hệ thống các công trình thuỷ lợi bao gồm

1- Các công trình phục vụ tưới.

            - 171 trạm bơm các loại với trên 334 máy bơm có tổng công suất động cơ là 16.984 KW , lưu lượng bơm nhỏ nhất 270 m3/h lớn nhất 8.000 m3/h phục vụ tưới cho 11.716ha.

            - 623 hồ đập loại vừa và nhỏ, trong đó:

            + Loại tưới cho > 100 ha có 23 chiếc

            + Loại tưới cho từ 20 ha đến 99 ha có 267 chiếc.

            + Loại tưới cho < 20 ha có 333 chiếc

Tổng số các hồ đập này phục vụ tưới cho 12.660 ha

            - Các công trình đập dâng, phai tạm và các bơm dầu dã chiến phục vụ cho 6.000 ha   

             Với hệ thống công trình trên, hàng năm có thể cấp nước cho 30.376ha, ở các mức độ và yêu cầu khác nhau. Diện tích được đảm bảo tưới chủ động, chắc chắn đạt 19.500 -: - 21.500 ha.

 2- Hệ thống công trình tiêu

             So với yêu cầu tiêu nước hàng năm của tỉnh thì các công trình tiêu đã xây dựng còn quá ít và hiệu quả còn rất hạn chế. Có thể sơ bộ đánh giá như sau:

             * Hệ thống tiêu tự chảy: Hầu hết các công trình tiêu tự chảy hiện nay gồm các ruột tiêu, chủ yếu là tận dụng các ngòi tiêu tự nhiên và cống ngăn lũ sông, khi có điều kiện thì tiêu nước nội đồng. Hiện tại tỉnh ta có 170 hệ thống các ngòi tiêu đã có cống. Loại công trình tiêu này chủ yếu là tiêu vụ chiêm xuân và ngăn lũ sớm đảm bảo ăn chắc. Diện tích do hệ thống tiêu tự chảy bảo vệ khoảng trên 20.000 ha.

             * Tiêu động lực: Để đảm bảo tiêu nước chiêm xuân và vụ mùa ăn chắc cần có các trạm bơm tiêu động lực tiêu chủ động. Việc xây dựng các hệ thống tiêu đòi hỏi nhiều kinh phí đắp bờ khoanh vùng, phân chia cô lập lưu vực, đào kênh dẫn, thiết bị bơm nhiều và lớn, chi phí quản lý cao. Những năm qua tỉnh đã xây dựng được 18 trạm bơm tiêu, nhưng do thiếu kinh phí nên xây dựng chưa đồng bộ, rứt điểm, do đó kết quả còn rất hạn chế. Diện tích được tiêu chắc chắn hiện nay chỉ có khoảng 3.500 ha

 
CÁC TIN KHÁC
  TỈNH NINH BÌNH
  TỈNH BẮC NINH
  TỈNH BẮC GIANG
  TỈNH ĐIỆN BIÊN
  HÀ NỘI

 

 
TIN VẮN
 

HyperLink
HyperLink
HyperLink

_ Tools
  Acrobat pdf
  Mapinfo pro


 
Văn phòng ban Quản lý Quy hoạch lưu vực sông Hồng-sông Thái Bình * Viện Quy hoạch Thuỷ Lợi
162A Trần Quang Khải, Hà nội, Việt Nam\Điện thoại: 84-4 8267020 Fax: 84-4 8252807 Email:iwrp.hanoi@hn.vnn.vn