I   Trang chủ   I  Thảo luận   I  Thông tin phản hồi   I  English
 
Giới thiệu
Đặc điểm lưu vực
Nguồn nước
Nông nghiệp
Công trình thuỷ lợi
Quản lý khai thác
Phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai
Thuỷ điện
Thuỷ sản
Giao thông
Xây dựng đô thị hạ tầng cơ sở
Quy hoạch
Khoa học công nghệ
Hợp tác quốc tế
Các hoạt động của văn phòng Ban
Bản tin
Văn bản pháp quy


Số lượt truy cập





_Weblink
 
 
 
Tầng ngậm nước: số lượng và chất lượng
 

  Có hai vùng ngậm nước trong vùng châu thổ:

Tầng ngậm nước trong trầm tích Holocom có độ dày biến đổi từ một vài mét đến 40 mét. Lưu lượng của các giếng biến đổi từ 0,001 l/s với độ xuống sâu 1 m. Độ sâu của lớp nước từ 0,5 - 2m trong mùa mưa và từ 2 -8 m trong mùa khô tùy theo từng vị trí nước ngầm được nạp lại chủ yếu do nước mưa và nước tưới hồi quy. Tầng nước này là không đáng kể đối với việc cấp nước ở qui mô lớn.

Tầng nước ngầm trầm tích Pleistocone là tầng chứa nước ngầm có áp, chiều dày của nó biến đổi từ 10 - 20 m đến 100 m, tầng đầu từ hướng Tây Bắc sang Đông Nam và từ các vùng cửa biển vào trung tâm của châu thổ. Các giếng có trữ lượng riêng biến đổi từ 1 l/s/m đến 10 l/s/m biểu thị tầng nước ngầm này có trữ lượng cao. Cường độ nạp lại của tầng nước ngầm này theo tính toán sấp xỉ 90 m3/s.

Chất lượng nước ngầm ở hầu hết vùng châu thổ là tốt và tổng độ khoáng hoá hoà tan nhỏ hơn 1000 mg/l, ngoại trừ vùng ven biển bị nhiễm mặn. Hai mạch mặn xâm nhập sâu vào trong nội địa là ở vùng Hải dương và một số vùng Hưng yên. Tuy nhiên, có hiện tượng thiếu nước ngọt nghiêm trọng ở vùng ven biển là vùng Kiến an- Hải phòng và vùng Hải hậu, Văn lý - Nam định.

Tầng nước ngầm Pleistocone là rất quan trọng với cả hai đối tượng cần cấp nước ở qui mô lớn là nước uống và sinh hoạt. Bảng dưới đây thống kê danh sách các khu vực giếng đã được phát triển và cường độ khai thác .

  

TT

Vùng

Số lượng giếng

Tỷ lệ khai thác

(m3/ngày đêm)

1

Hà nội

440

410.000

2

Gia lâm

70

30.000

3

Đông anh- Sóc sơn

40

10.300

4

Vĩnh yên

11

8.600

5

Sơn tây

10

12.600

6

Bắc ninh

5

2.000

7

Chí linh

7

1.400

8

Mạo khê

3

2.500

9

Hưng yên

4

2.300

10

Tam điệp

13

14.700

Tổng

 

603

494.400

 Về diện tích các tầng chứa nước ngầm bị hạ thấp do bơm hút chủ yếu là ở Hà nội.

  

 

ảnh hưởng trầm trọng

ảnh hưởng trung bình

ảnh hưởng nhẹ

Không ảnh hưởng

Diện tích tầng ngậm nước có mực nước ngầm hạ thấp do bơm.

1%

3%

6%

90%

Diện tích tầng ngậm nước có chất lượng thuỷ hoá bị ảnh hưởng xấu bởi các hoạt động của con người.

1%

13%

32%

56%

Diện tích tầng ngậm nước có chất lượng sinh hoá bị ảnh hưởng xấu bởi các hoạt động của con người.

1%

15%

22%

62%

 

 

 

 
TIN VẮN
 

HyperLink
HyperLink
HyperLink

_ Tools
  Acrobat pdf
  Mapinfo pro


 
Văn phòng ban Quản lý Quy hoạch lưu vực sông Hồng-sông Thái Bình * Viện Quy hoạch Thuỷ Lợi
162A Trần Quang Khải, Hà nội, Việt Nam\Điện thoại: 84-4 8267020 Fax: 84-4 8252807 Email:iwrp.hanoi@hn.vnn.vn