I   Trang chủ   I  Thảo luận   I  Thông tin phản hồi   I  English
 
Giới thiệu
Đặc điểm lưu vực
Nguồn nước
Nông nghiệp
Công trình thuỷ lợi
Quản lý khai thác
Phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai
Thuỷ điện
Thuỷ sản
Giao thông
Xây dựng đô thị hạ tầng cơ sở
Quy hoạch
Khoa học công nghệ
Hợp tác quốc tế
Các hoạt động của văn phòng Ban
Bản tin
Văn bản pháp quy


Số lượt truy cập





_Weblink
 
 
 
CÔNG TRÌNH CẤP THOÁT NƯỚC
 
 a. Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

· Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm 4 tiểu lưu vực sông (thượng du sông Thái Bình, sông Lô - Gâm - Chảy, sông Thao và sông Đà) với 14 tỉnh: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Quảng Ninh, Phú Thọ và Bắc Giang.             

Tổng diện tích tự nhiên 10.045.853 ha. Diện tích đất nông nghiệp 1.305.050ha, trong đó: Đất trồng cây hàng năm 979.288ha, đất ruộng lúa lúa màu 433.363 ha. Dân số trong vùng khoảng 11.349.000 người.

· Đến nay đã xây dựng được 1.750 hồ chứa vừa và nhỏ, 40190 đập đâng, hàng trăm công trình thuỷ điện, thuỷ luân, 379 trạm bơm điện, hàng vạn công trình tiểu thuỷ nông gồm: mương, phai, đường dẫn nước, hồ, ao nhỏ phục vụ tưới theo thiết kế là 263.067ha và thực tế đã đảm bảo tưới được 206.037ha. Nơi được tưới, năng suất thường đạt 3,5-4 tấn/ha. Hàng ngàn công trình đường ống, bể xây, bể hốc đá, mỏ nước đã được xây dựng để cấp cho hơn 30 vạn dân ở các vùng khan hiếm nước, vùng núi đá, vùng biên giới. Cấp nước cho các khu công nghiệp như Thái Nguyên, Quảng Ninh, Cao Bằng, Lào Cai và các đô thị.

· Do đặc điểm của công trình phát triển tài nguyên nước ở miền núi Bắc Bộ có quy mô vừa và nhỏ, đa dạng về chủng loại, phần lớn là công trình bán kiên cố, diện tích phục vụ phân tán, chia cắt, số lượng công trình quá nhiều nên suất đầu tư rất cao, quản lý khai thác phức tạp, luôn chịu tác động trực tiếp của thiên nhiên và con người làm cho hư hỏng và xuống cấp nhanh, hàng năm phải tu bổ, nâng cấp. Ngoài ra mức đảm bảo về tưới còn thấp, tỷ lệ diện tích được tưới mới đạt tỷ lệ 65% - 68% diện tích canh tác.

    b. Vùng đồng bằng Bắc Bộ

·     Đồng bằng Bắc Bộ gồm các tỉnh và thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định,  Vĩnh Phúc, Hà Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Hà Nam và Ninh Bình.

Tổng diện tích tự nhiên 1.478.400ha. Đất nông nghiệp 857.515 ha, trong đó: đất cây hàng năm 723.240 ha. Dân số trong vùng khoảng 17.240.000người.

·     Hiện có 55 hệ thống thủy nông lớn và vừa có các công trình đầu mối là cống, đập, trạm bơm, hồ chứa và hệ thống dẫn nước là kênh, công trình điều tiết và phân phối nước phục vụ tưới, cấp và thoát nước, bao gồm:

- 500 cống dưới đê sông chính phục vụ cấp và thoát nước.

- 1700 trạm bơm điện chính tưới, tiêu với 7600 tổ máy, trong đó  3030 tổ máy bơm tưới, 5200 tổ máy bơm tiêu và hơn 35 000 trạm bơm nội đồng.

- Nhiều sông và kênh trục chính, kênh (cấp I, II, III) phục vụ chuyển nước tưới, tiêu với chiều dài hơn 5 vạn km.

- Có 35 hồ chứa(dung tích từ 0,5 đến 230 triệu m3) và nhiều hồ chứa nhỏ có tổng diện tích tưới thiết kế khoảng 85.000ha, kết hợp cấp nước sinh hoạt.

·     Các hệ thống đảm bảo hệ số tưới từ 0,7- 0,9 l/s.ha, hệ số tiêu  từ 3,0-4,0 l/s.ha, có nơi 4,5-5,5 l/s.ha.

·     Hiện nay hệ thống nội đồng chưa được hoàn thiện, Bộ Nông nghiệp và PTNT đang tập trung chỉ đạo thực hiện chương trình kiên cố hoá hệ thống kênh mương, bước đầu đã đem lại kết quả tốt.

·     Tiêu thoát nước đô thị được thiết kế với hệ số tiêu 10 l/s.ha, có những nơi 12 - 15 l/s.ha, nhưng chưa có công trình nào riêng biệt để tiêu thoát nước đô thị theo tính toán trên mà đều tiêu thoát chung với các hệ thống tiêu cho nông nghiệp.

 

 

 
TIN VẮN
 

HyperLink
HyperLink
HyperLink

_ Tools
  Acrobat pdf
  Mapinfo pro


 
Văn phòng ban Quản lý Quy hoạch lưu vực sông Hồng-sông Thái Bình * Viện Quy hoạch Thuỷ Lợi
162A Trần Quang Khải, Hà nội, Việt Nam\Điện thoại: 84-4 8267020 Fax: 84-4 8252807 Email:iwrp.hanoi@hn.vnn.vn