I   Trang chủ   I  Thảo luận   I  Thông tin phản hồi   I  English
 
Giới thiệu
Đặc điểm lưu vực
Nguồn nước
Nông nghiệp
Công trình thuỷ lợi
Quản lý khai thác
Phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai
Thuỷ điện
Thuỷ sản
Giao thông
Xây dựng đô thị hạ tầng cơ sở
Quy hoạch
Khoa học công nghệ
Hợp tác quốc tế
Các hoạt động của văn phòng Ban
Bản tin
Văn bản pháp quy


Số lượt truy cập





_Weblink
 
 
 
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SƠN LA
 

I/ KHÁI QUÁT QUY MÔ VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH

1.       Nhiệm vụ của công trình

Tại Quyết Định số 92/QĐ-TTg ngày 15/1/2004 của Thủ Tướng chính phủ đã xác định rõ mục tiêu nhiệm vụ của nhà máy thủy điện Sơn La là:

+ Cung cấp nguồn điện năng để phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp đất nước.

+ Góp phần chống lũ về mùa mưa và cung cấp nước về mùa kiệt cho đồng bằng Bắc Bộ.

+ Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc.

2.       Quy mô:

+ Diện tích lưu vực: 43.760km2

+ Diện tích toàn bộ hồ chứa : 9,26 tỷ m3

+ Dung tích chống lũ cho hạ du: 7 tỷ m3

+ Dung tích hữu ích : 5,97 tỷ m3

+ Công suất lắp máy : 2.400MW

+ Điện lượng bình quân hàng năm: E = 9,429 tỷ KWh

+ Công trình thuộc cấp đặc biệt, vốn đầu tư : 37.000 tỷ đồng

+ Công trình khởi công : 2/12/2005

+ Phát triển tổ máy thứ nhất năm : 2012

+ Hoàn thành công trình vào năm : 2015

 

II/ VỀ THIỆT HẠI VÀ SỐ DÂN PHẢI DI CHUYỂN ĐẾN NĂM 2010

1.       Diện tích bị ngập:

+ Tổng diện tích bị ngập: 23.333 ha (Tỉnh Sơn La) 13.730 ha

Trong đó

+ Đất nông nghiệp : 7.670 ha (Tỉnh Sơn La 6320 ha)

+ Đất lâm nghiệp có rừng : 3.170 ha (Tỉnh Sơn La 2450 ha)

+ Đất chuyên dùng : 879 Tỉnh Sơn La 666 ha )

+ Đất ở : 527 ha (Tỉnh Sơn La 405  ha)

+ Đất chưa sử dụng : 11.087 ha (Tỉnh Sơn La 7.200  ha)

2.       Tổng giá trị thiệt hại về tài sản của hộ tái định cư, công trình kiến trúc và kết cấu hạ tầng khoảng: 1800 tỷ đồng

3.       Số hộ phải di chuyển: dự tính đến năm 2010: (đã dự phòng 10%): 18.879 hộ với 91.000 khẩu.

Trong đó:

+ Tỉnh Sơn La: 12.479 hộ = 62.394 khẩu

+ Tỉnh Điện Biên : 3840 hộ = 14.959 khẩu

+ Tỉnh lai châu : 2578 hộ = 13.747 khẩu

4.       Diện bị ảnh hưởng: thuộc 8 huyện, thị xã (Sơn La: 3 huyện; điện biên 3 huyện; lai châu 3 huyện).

 

III/ VỀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ CỦA TỈNH SƠN LA

Theo quy hoạch tổng thể và quy hoạch nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La: bố trí 10 vùng (thuộc 10 huyện), 83 khu (thuộc 83 xã), 218 điêm tái định cư bố trí 100% số dân tái định cư của tỉnh gồm: 12.479 hộ; 62.394 khẩu (không bố trí tái định cư ngoài tỉnh).

1.       Tiến độ thực hiện tái định cư

+ Đã triển khai quy hoạch chi tiết: 83 khu (200 điểm)

+ Kết quả thẩm định: 57/83 khu đã xác định khả năng bố trí được 9600 hộ.

+ Năm 2004 triển khai xây dựng 23 khu tái định cư để 2005 di chuyển 2208 hộ

+ Sơn La đã xây dựng dự án tái định cư thí điểm tại xã Tân Lập (Mộc Châu) có quy mô: 400 hộ; 1347 ha (đến tháng 4/2004 đã tiếp nhận 400 hộ).

Kết quả thực hiện tái định cư đến tháng 12/2005:

+ Đã tổ chức di chuyển 1.423 hộ/2.345 hộ đạt  60,6% kế hoạch

(trong đó có 455 hộ bị ngập nhà dưới cốt 140)

+ Số dân tái định cư thực hiện ở 3 huyện: Thuận Châu: 492 hộ/492 hộ; Quỳnh Nhai: 425 hộ/1347 hộ; huyện Mường La: 506 hộ/506 hộ.

+ Tổng nguồn vốn thực hiện tái định cư: 911 tỷ đồng

+ Đã thanh toán: 260 tỷ đồng

+ Vốn chuyển tiếp sang năm 2006: 651 tỷ đồng

 

2.       Những khó khăn tồn tại

a.       Khó khăn

+ Tính khả thi của quy hoạch tổng thể chưa cao, một số khu, điểm tái định cư chưa có đủ các điều kiện cần thiết để tiếp nhanạ tái định cư bảo đảm ổn định và phát triển bền vững.

+ Công tác quy hoạch chưa đồng bộ đặc biệt là quy hoạch nông nghiệp và thủy lợi chưa gắn chặt chẽ, quy hoạch chi tiết còn chậm chưa đáp ứng theo yêu cầu, ảnh hưởng đến việc triển khai các dự án thành phần, ảnh hưởng đến việc giải phóng mặt bằng.

+ Hầu hết các khu, điểm tái định cư có diện tích đất canh tác nhưng rất thiếu nguồn nước, qua khảo sát cho thấy khoảng 70% các điểm tái định cư có đủ nước sinh hoạt, không có nước sản xuất ruộng nước, suất đầu tư các công trình hạ tầng lớn (theo tài liệu quy hoạch của Viện Quy Hoạch Thủy Lợi, Sơn La có 55 điểm tái định cư thiếu nước mặt).

+ Cơ chế chính sách và các văn bản hướng dẫn của tỉnh chưa kịp thời và chưa đồng bộ ảnh hưởng đến tiến độ triển khai ở cơ sở.

b.      Một số tồn tại trong 4 năm thực hiện tái định cư ở Sơn La

+ Quy hoạch các điểm tái định cư – đặc biệt là một số điểm dân cư chưa phù hợp và chưa bảo đảm an toàn (qua kiểm tra một số điểm đã đón dân, mặt bằng chật hẹp, độ dốc lớn không ổn định đã phải di dời một số hộ do trượt lở đất – xã Mường Bằng - Quỳnh Nhai).

+ Quy hoạch các khu cư chưa thật phù hợp với tập quán và điều kiện sản xuất của đồng bào các dân tộc (mặt bằng chật hẹp, thiếu diện tích chăn nuôi, trồng trọt, khó khăn trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường).

3.       Bài học kinh nghiệm

+ Cần có nhiều mô hình tái định cư khác nhau phù hợp với phong tục tập quán của đồng bào các dân tộc và điều kiện ở từng nơi ở nhân dân lựa chọn, không áp đặt.

+ Nên áp dụng phương thức: Nhà nước đầu tư kết cấu hạ tầng cơ sở, nhân dân cùng làm nhà ở theo quy hoạch, đổi mới sản xuất phù hợp với điều kiện thực tế tại các điểm tái định cư, trước hết chăm lo sản xuất lương thực và bảo đảm nguyên tắc về lâu dài cuộc sống của đồng bào tái định cư phải tốt hơn nơi cũ.

+ Điều kiện của tái định cư là đất và nước, trước hết phải có nước sinh hoạt, vì vậy cần nghiên cứu các giải pháp công nghệ cấp nước, trữ nước phù hợp với từng vùng, từng địa bàn đặc biệt là các vùng thiếu nguồn nước mặt.

+ Bố trí khu dân cư các điểm tái định cư phải tính toán đến phòng ngừa thảm họa thiên tai như: lũ ống, lũ quét, trượt lở đất, giữ gìn môi trường sinh thái.

 

IV/ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN TÁI ĐỊNH CƯ ĐẾN 2010

+ Tổng số hộ phải di chuyển: 12.479 hộ » 62.394 khẩu

+ Đã thực hiện: từ năm 2003 – 2005: 1423 hộ

+ Kế hoạch 2006-2010: 11.056 hộ, theo tiến độ dâng nước của hồ thủy điện Sơn La được dự kiến tái định cư qua các năm như sau:

+ Năm 2006: 3740 hộ

+ Năm 2007: 5318 hộ

+ Năm 2008: 1824 hộ

+ Năm 2009: 174 hộ

 

V/ MỘT SỐ KIẾN NGH

Trong những năm tới, đặc biệt 2 năm 2006 và 2007, số lượng dân tái định cư ở Sơn La phải di chuyển rất lớn. Để đảm bảo tiến độ di chuyển theo đúng kế hoạch, tỉnh Sơn La xin kiến nghị:

-          Rà soát, bổ sung quy hoạch nông nghiệp, xác định chính xác quỹ đất để tính toán cân đối khả năng tiếp nhận dân tái định cư đối với từng khu - điểm đã được quy hoạch trên cơ sở định mức tiêu chuẩn được chia của từng hộ và có tính toán quỹ đất cho dự phòng đến 2010 và sau 2010.

-          Đề nghị Viện QHTL giúp tỉnh Sơn La đẩy nhanh tiến độ quy hoạch thủy lợi phục vụ tái định cư thủy điện Sơn La, trên cơ sở ý kiến tham gia của tỉnh về nội dung đã quy hoạch ở các huyện, đi thực tế, làm việc với các huyện bổ sung các điểm mới (chưa có trong quy hoạch) để chất lượng quy hoạch đạt hiệu quả cao hơn.

-          Trong quý I/2006, đề nghị ưu tiên hoàn thành trình duyệt quy hoạch thủy lợi chi tiết 3 huyện: Thuận Châu, Mường La, Quỳnh Nhai để tỉnh có cơ sở xây dựng các dự án thành phần nhằm bảo đảm di chuyển 3.740 hộ theo tiến độ đã trình Chính phủ phê duyệt.

-          Đề nghị phối hợp kiểm tra thực tế các điểm dân cư đã được quy hoạch nhằm đảm bảo an toàn phòng tránh được lũ quét, trượt lở đất.

-          Nghiên cứu các giải pháp và công nghệ cấp nước đối với các điểm tái định cư thiếu nguồn nước mặt trong những tháng mùa khô

 

Trần Văn Lầm

 PHÓ GIÁM ĐỐC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT SƠN LA

 

 

 

 
CÁC TIN KHÁC
  CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SƠN LA
  CHUẨN BỊ KHỞI CÔNG CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN NẬM CHIẾN - TỈNH SƠN LA
  NÉT NỔI BẬT VỀ KHAI THÁC THUỶ ĐIỆN SÔNG HỒNG
  HỒ HOÀ BÌNH ĐÃ THOÁT HIỂM
  DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN SƠN LA

 

 
TIN VẮN
 

HyperLink
HyperLink
HyperLink

_ Tools
  Acrobat pdf
  Mapinfo pro


 
Văn phòng ban Quản lý Quy hoạch lưu vực sông Hồng-sông Thái Bình * Viện Quy hoạch Thuỷ Lợi
162A Trần Quang Khải, Hà nội, Việt Nam\Điện thoại: 84-4 8267020 Fax: 84-4 8252807 Email:iwrp.hanoi@hn.vnn.vn