I   Trang chủ   I  Thảo luận   I  Thông tin phản hồi   I  English
 
Giới thiệu
Đặc điểm lưu vực
Nguồn nước
Nông nghiệp
Công trình thuỷ lợi
Quản lý khai thác
Phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai
Thuỷ điện
Thuỷ sản
Giao thông
Xây dựng đô thị hạ tầng cơ sở
Quy hoạch
Khoa học công nghệ
Hợp tác quốc tế
Các hoạt động của văn phòng Ban
Bản tin
Văn bản pháp quy


Số lượt truy cập





_Weblink
 
 
 
KẾT QUẢ QUY HOẠCH THUỶ LỢI VÙNG VEN BIỂN BẮC BỘ PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG
 

Viện Quy hoạch Thuỷ lợi được Bộ Nông nghiệp và PTNT giao nhiệm vụ lập dự án “Quy hoạch Thuỷ lợi chi tiết vùng ven biển Bắc Bộ” theo quyết định số 4505 QĐ/BNN-KH, ngày 25 tháng 10 năm 2002, với mục tiêu đề ra các phương án quy hoạch thủy lợi cho các huyện ven biển để giải quyết vấn đề cấp nước, tiêu thoát nước và phòng chống lũ giảm nhẹ thiên tai đáp ứng quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và chuyển đổi kinh tế của vùng, đặc biệt là nuôi trồng thủy sản dải ven biển. Trên cơ sở quy hoạch đã đề ra, xây dựng các bước đi và kế hoạch đầu tư thực hiện.

Vùng ven biển Bắc Bộ có diện tích tự nhiên là 682.910ha, bao gồm các huyện ven biển của 5 tỉnh và thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.

Toàn vùng có diện tích yêu cầu tưới 145.452ha hiện có 735 công trình trong đó 74 hồ đập, 31 trạm bơm, 181 cống và 449 công trình nhỏ, diện tích tưới thiết kế diện tích tưới thiết kế 141.945ha, diện tích thực tưới 109.207ha đạt 77% so với diện tích thiết kế.

Diện tích cần tiêu toàn lưu vực 382.230ha có 495 công trình trong đó có 477 cống tự chảy, 18 trạm bơm diện tích có công trình tiêu thiết kế 382.230ha, diện tích thực tiêu 340.541 ha đạt 89% so với diện tích thiết kế.

Hiện nay phát triển kinh tế của vùng ven biển còn gặp nhiều khó khăn cần giải quyết:

Vấn đề chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thay đổi cơ cấu mùa vụ, phát triển ngành thuỷ sản hướng vào khai thác vùng ven biển, mở rộng vùng nuôi trồng thuỷ sản theo phương thức nuôi thâm canhbán thâm canh làm thay đổi cả về phương thức cấp và thoát nước.

Những năm gần đây do sự khắc nghiệt của thời tiết về mùa mưa xuất hiện những trận mưa lớn vượt quá tần suất thiết kế gây ngập úng nghiêm trọng cho lưu vực, về vụ xuân lại khô kiệt thiếu nước, do vậy cần phải xem xét năng lực tưới, tiêu, phòng chống lũ của các công trình hiện có.

Hầu hết các hệ thống sông trục còn nông và hẹp, hàng năm do lấy nước phù sa vào tưới nên kênh mương bị bồi lắng nhiều, không được nạo vét kịp thời. Khu vực ven biển lại bị ảnh hưởng của mặn nên gây khó khăn cho việc lấy nước tưới cho cây trồng vào mùa kiệt.

Hệ thống đê sông, đê biển tuy đã được nâng cấp nhưng vẫn còn một số đoạn chưa đủ mặt cắt, mặt đê phần lớn chưa được cứng hoá, có nhiều cống không đảm bảo an toàn cần phải hoành triệt trong mùa mưa bão.

Vấn đề quản lý chất lượng nước, bảo vệ môi trường nước để đảm bảo sự phát triển bền vững cũng cần được đặt ra do tốc độ phát triển nhanh của các khu đô thị, du lịch, công nghiệp, làng nghề.

Quy hoạch thủy lợi đã đề ra các giải pháp nhằm cấp nước và thoát nước cho nông nghiệp và diện tích nuôi thuỷ sản và phòng chống lũ cho vùng như sau:

          *Cấp nước cho nông nghiệp

Tu sửa nâng cấp 149 công trình đảm bảo tưới 32.786ha đất canh tác, 5.707ha cây lâu năm, 11.952 ha thuỷ sản, các công trình có quy mô tương lớn như: Đập Pạt Cạp, hồ Khe Táu, cống Ngọc Khê, cống Bằng Lai, cống Quảng Đạt...

Xây dựng mới 42 công trình đảm bảo tưới 7.260ha đất canh tác, 3.347ha cây lâu năm, 633ha thuỷ sản, các công trình có quy mô tương lớn như: Hồ Khe Cát, hồ Gốc Thông, hồ Lưỡng Kỳ, cống sông Mới (B=9m)...

          * Cấp nước mặn và tiêu cho khu nuôi trồng thuỷ sản

+ Công trình cấp nước ngọt: Nguồn nước được lấy từ các công trình thuỷ lợi đã giải quyết cho 5.940ha diện tích nuôi thâm canh và 9.077ha nuôi BTC qua các cống số 10 lấy nước từ kênh Cà Mau, cống Hội Thọ lấy nước từ cống Bình Hải 2, cống Nam Điền, cống Hoành Đông, TB Nam Cường, cống Sáu Phiên, cống Dầu...

+ Cống cấp và thoát nước mặn: Xây dựng mới 25 cống cấp nước mặn đầu mối có tổng B=98,1m và 25 cống thoát nước đầu mối có tổng B=88,5m giải quyết cho 5.612ha diện tích nuôi thâm canh và 5.400ha diện BTC.

          * Tiêu úng

Sau quy hoạch cần nâng cấp 67 công trình diện tích tiêu thiết kế 23.339ha, xây dựng mới 25 công trình diện tích tiêu thiết kế 13.149ha, các công trình tiêu xây dựng mới có quy mô khá lớn như: Cống Song Mai, Hạ Kiều, Hoàng lâu, Cổ Ngựa, Trà Linh (B=34m), Hà Lạn, TB Hoàng Nam...

          * Phòng chống lũ

Cần hoàn chỉnh mặt cắt đê theo tiêu chuẩn thiết kế, củng cố nền và thân đê, cứng hoá mặt đê kết hợp đường giao thông, sử dụng công nghệ tiên tiến để cảnh báo phát hiện xử lý các ẩn hoạ trong thân đê, nền và các công trình chỉnh trị lòng sông.

Kết quả sau quy hoạch: Các công trình thuỷ lợi trong quy hoạch sẽ giải quyết tưới chủ yếu cho lúa, màu và một phần diện tích cây lâu năm và cấp nước ngọt cho diện tích nuôi thuỷ sản. Riêng đối với vùng nuôi thuỷ sản mặn lợ, quy hoạch đã bố trí công trình cấp nước mặn, thoát nước cho diện tích nuôi thâm canh đạt 94% và diện tích nuôi bán thâm canh đạt 60% so với quy hoạch thủy sản đã đặt ra.

Các công trình thuỷ lợi phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản cần có sự phối hợp, hợp tác chặt chẽ với ngành thuỷ sản để công trình đề ra phát huy được hiệu quả cao.

Trong Quy hoạch phòng chống lũ mới chỉ tổng hợp và kế thừa tài liệu hiện có và các chương trình đang nghiên cứu, cần phải xây dựng quy hoạch chi tiết cả đê biển và đê sông mới có số liệu đầy đủ và chính xác lập kế hoạch thực hiện phù hợp.

ThS. Phạm Tuyết Mai

Phòng QH Bắc Bộ - Viện QHTL
 
CÁC TIN KHÁC
  KẾT QUẢ KHẢO SÁT 55 ĐIỂM THIẾU NƯỚC MẶT PHỤC VỤ DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN SƠN LA
  QUY HOẠCH SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC S.HỒNG-S.THÁI BÌNH TRONG CÔNG TÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG THỦ ĐÔ HÀ NỘI
  CÁC DỰ ÁN QUY HOẠCH THUỶ LỢI ĐÃ THƯC HIỆN TRONG LƯU VỰC

 

 
TIN VẮN
 

HyperLink
HyperLink
HyperLink

_ Tools
  Acrobat pdf
  Mapinfo pro


 
Văn phòng ban Quản lý Quy hoạch lưu vực sông Hồng-sông Thái Bình * Viện Quy hoạch Thuỷ Lợi
162A Trần Quang Khải, Hà nội, Việt Nam\Điện thoại: 84-4 8267020 Fax: 84-4 8252807 Email:iwrp.hanoi@hn.vnn.vn